Giỏ hàng

Nọc ong có những tác dụng gì? Phương pháp lấy nọc ong?

Trong lịch sử phát triển của y học thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu về công dụng tuyệt vời của nọc ong trong y học điều trị bệnh tật và cả trong lĩnh vực làm đẹp ngày nay.

Tác dụng chữa bệnh của Nọc ong cũng được y học biết đến và áp dụng từ rất lâu. Nhiều thầy thuốc nổi tiếng thời La Mã cho biết: Nọc ong có khả năng làm giảm đau và lành vết thương nhanh chóng. Đến thế kỷ 18,19, nhiều thầy thuốc Châu Âu đã công bố những kết quả đáng phấn khởi trong việc dùng Nọc ong chữa các bệnh thấp tim, thấp khớp. Gần đây, người ta đã dùng Nọc ong chữa khỏi nhiều bệnh như thấp khớp, viêm dây thần kinh, huyết áp cao, viêm đa khớp, hen, suy nhược thần kinh, đau cột sống, viêm mống mắt,... và nọc ong cũng có khả năng gây ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư, HIV. Các nhà khoa học đặc biệt nhấn mạnh: Nọc ong có giá trị như một nội tiết tố kiểu cortison với khả năng chống viêm, giảm tính thẩm thấu thành mạch, tăng sức đề kháng, nhưng lại tốt hơn cortison vì với liều lượng quy định hầu như không gây tai biến.

I. Tác dụng của nọc ong qua thực tế nghiên cứu khoa học:

(Lưu ý khi sử dụng cho mục đích chữa trị bệnh, yêu cầu phải có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ)

Bảng 1: Tính chất của nọc ong

Tác động tổng thể hoặc mục tiêu tác động của nọc ong

Ảnh hưởng đặc biệt của nọc ong

Kháng viêm và chứng viêm khớp

Giống như glucocorticoid và aspirin

Kháng lại ung thư

Kháng lại những khối u trên buồng trứng, khối u ung thư của gan, khối u tuyến tiền liệt, bàng quang, khối u ác tính (melanoma), ung thư tế bào thận.

Tim và hệ thống máu

Làm tăng sự tuần hoàn máu ở động mạch vành và ngoại biên, cải thiện các vòng tuần hoàn nhỏ trong các mô.Giảm nhịp tim ở một liều thấp, làm giảm huyết áp.

Ngăn chặn sự dung huyết, tác động lên việc hình thành hồng cầu.

Ảnh hưởng lên thần kinh trung ương (CNS) và thần kinh ngoại biên (PNS)

Tác động lên nhiều cơ quan thụ cảm của hệ thần kinh ngoại vi, tác động lê tim, hệ thống ruột…

Tác động lên hệ thống miễn dịch

Miễn dich ngăn chặn và kích hoạt miễn dịch

Bảo vệ khỏi các phóng xạ sinh học

Cải thiện lại hay làm tái sinh các thế hệ bạch cầu và hồng cầu

Chất kháng lại độc chất từ nấm và kháng lại hoạt động của virus

Ngăn chặn các độc chất từ vi sinh vật từ các nguồn bệnh khác nhau. Tác động kháng lại Candida albicans, nội tác động lên Herpes, Leukaemia và virus HIV.

Hệ thống nội tiết học

Tăng sự bài tiết hormone thyroid, tuyến yên và vùng dưới đồi.

Bảng 2: Thành phần, hoạt tính sinh học liên quan đến việc điều trị bệnh

Thành phần, % tổng số, công thức cấu tạo.

Ảnh hưởng

Liều độc, mg/kg

Melitin (peptides hoạt tính sinh học): 50-55%

Là thành phần hoạt tính sinh học chính

Hoạt động màng tế bào, làm giảm bớt những sức căn bề mặt tế bào.

Kháng viêm với một liều rất nhỏ, tác động lên cơ trơn.

Tăng hoạt động của các mao quản và tăng sự tuần hoàn máu, làm giảm huyết áp, giảm thấp sự dung huyết

Bảo vệ tránh khỏi những bức xạ và ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương

Kháng ung thư, kháng khuẩn, kháng nấm và kháng virus.

Liều cao gây viên và gây xuất huyết

4

Phospholipase A (enzyme hydrolysing phospholipids): 10-12%

Phá hủy phospholipid và hòa tan màng tế bào của tế bào máu, giảm dung huyết hồng cầu và huyết áp.

Gây ra sự viêm, gây dị ứng mạnh do đó là một thành không có lợi nhất trong nọc ong

7.5

Phospholipase B  

 

Hoạt động khử độc

 

Hyaluronidase (xúc tác thủy phân hyoloronic acid): 1-2%

Xúc tác thủy phân protein do đó nọc ong làm cho đau đớn ở các mô, làm giãn mạch máu tăng sự hoạt động ngoại vi của máu là nguyên nhân tăng sự tuần hòa của máu.

Dị ứng

0

Apamine (peptides có hoạt tính sinh học): 2-3%

 

Kháng viêm tác động lên sự bài thải hoạt động của cortison và antiserotonine.

Tăng hoạt động tự vệ ở các mao mạch

4

Adolapine (peptides có hoạt tính sinh học): 1%

Ức chế enzyme cyclooxigenase ở não và lippoxigenase

giảm sự viêm nhiễm, kháng lại chứng phong thấp, giảm đau đớn

Ức chế sự tập trung lại của hồng cầu

Độc tính tương đối thấp

 

Histamine (C5H9N3)

 

 

Làm giãn nở mạch máu, tăng hoạt động của máu ở các mao mạch, tăng vòng tuần hoàn của máu

Tác động lên cơ trơn và gây dị ứng

192- 445

Dopamine, noradrenaline

Nồng độ thấp trong nọc ong, không là nguyên nhân gây ảnh hưởng sinh lí trên động vật có vú, nhưng có tác động khi đưa vào động vật không xương sống.

 

II. Phương pháp lấy nọc ong: 

Người ta đặt một bảng phiến nhôm có dòng điện rất yếu chạy qua, phía bên dưới là một tấm kính vào phía trước tổ ong nhằm gây kích ứng ong và theo phản xạ ong sẽ tấn công lại để bảo vệ tổ của mình bằng cách chích nhẹ lên mặt tấm kính và tiết ra một lượng nhỏ nọc độc. Khi mỗi con ong tiết ra nọc ong, nó cũng tiết ra pheromone là tín hiệu cho các con ong khác cùng chích trên tấm kính. Nọc độc dính vào tấm thủy tinh, sau đó được lấy ra khỏi tổ ong và được thu gom lại để làm tinh khiết hơn (như clip).

 III. Ứng dụng chiết xuất nọc ong vào sản phẩm làm đẹp da

Nọc ong đang trở thành một xu hướng làm đẹp hiện nay và ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Bình thường khi bị ong đốt, nọc độc làm cho da bị sưng và ngứa, phản ứng này có thể kéo dài trong vài ngày nếu bạn không bị dị ứng. Tuy nhiên nọc ong sau khi được tinh chế và chiết xuất lại để sản xuất ra các mỹ phẩm dưỡng da, làm đẹp thì với liệu pháp ứng dụng nọc ong, các thuộc tính của nó đã được biến đổi để trở thành chất chăm sóc da kỳ diệu.

Hãng Wild Ferns là hãng hàng đầu về mỹ phẩm New Zealand đã nghiên cứu và cho ra dòng mỹ phẩm cao cấp Bee Venom chuyên về chăm sóc da và làm đẹp từ nọc ong kết hợp mật ong Manuka nổi tiếng thế giới.

IV. Ứng dụng bào chế thuốc từ nọc ong phục vụ việc chữa bệnh 

Tài khoản Giỏ hàng Trang chủ Facebook Instagram Youtube Twitter Google+ TOP
Tài khoản Giỏ hàng Trang chủ Facebook Instagram Youtube Twitter Google+ TOP